khác nhau giữa ました và ていました

cho mình hỏi sự khác nhau  của ました và ていました
vd:
– 見てました vs 見た
– 言いました vs 言っていました
– 死んだ  vs 死んでいた
– 住んだ vs 住んでいました

Stephen Kevin Thành viên mới Asked on March 11, 2017 in Học tiếng Nhật.
Thêm bình luận
3 Answer(s)

1 cái là quá khứ hoàn thành, 1 cái là quá khứ tiếp diễn, hoặc là quá khứ tiếp diễn hoàn thành. Àaaa ko biết diễn tả thế nào nữa tiếng việt ngu quá =)))
thế này nhé: 見た là bạn thấy rồi, nó ở quá khứ rồi, hoàn thành rồi và không tiếp diễn nữa. ok
見ていた là bạn thấy rồi, nó ở quá khứ và “chắc là” đang tiếp diễn tiếp. Kết quả hay trạng thái đó vẫn còn sót lại…
cũng có nhiều trường hợp dùng được cả 2. Thôi ngắn gọn thế thôi ^^

Thanh Duy Giáo sư Answered on March 11, 2017.

Chuyên gia này trl đúng rồi, nhưng phần giải thích 見ていた  có vẻ vẫn hơi mập mờ.

Vてました:  có cách dùng cơ bản nhất là diễn tả một hđ tiếp diễn xảy ra trong quá khứ.

VD:
私が部屋に入ったら、彼がいていた。ー> câu này ý nói là khi tôi bước vào phòng thì  anh ta đã luôn ở đó từ trước.

on March 11, 2017.

hơi khó hiểu 🙂 bạn có thể giải thích thêm trường hợp sử dụng của mấy cặp câu ở trên được không ?
mình có đọc bài trong này phân biệt giữa 忘れた vs 忘れてた  https://nihongoshark.com/forget-forgot-difference/  thì thấy nó giải thích hơi khác và có phải nó chỉ áp dụng cho những động từ nhận biết như 忘れる、覚える、知る ko ?

on March 11, 2017.
Thêm bình luận

về cái trường hợp V mashita nhé đôi khi nó là quá khứ hoàn thành rồi nhưng có một số trường hợp vẫn còn xót lại
nghĩ là quá khứ nhưng thực tế lại không phải quá khứ.
Trường hợp 1:

~ました (hay nói chung là thể た) diễn tả một điều gì đang xảy ra.

Ví dụ bạn đang ngồi chờ xe buýt, chợt xe buýt đến thế là bạn nói:

あ!バスが来ました!

Ngay trong lúc bạn nói, xe buýt đang tiến đến bạn và dừng lại. Và điều đó đang xảy ra trong lúc bạn nói, nên đó là trường hợp điển hình trước tiên để không quy chụp ~ました là quá khứ.

Trường hợp 2:

~ました được sử dụng để diễn tả một tình trạng thể chất/tinh thần

Ví dụ, bạn cảm thấy đói bụng và nói:

お腹 が 空きました。(Tôi đói rồi!)

Nói vậy nghĩa là bạn ĐANG đói chứ không có nghĩa bạn ĐÃ đói, cho dù là đang dùng ở thì quá khứ. Ở trường học không ai phân biệt điều này cho bạn đâu vì có thể như vậy bài học sẽ dài và phức tạp hơn. Nhưng thực ra nó cũng không quá khó hiểu phải không. Bạn cùng xem qua một vài ví dụ thể hiện tình trạng thể chất/tinh thần nữa nhé, và nhắc lại, tất cả đều dùng ~ました nhưng không có nghĩa là quá khứ đâu nhé!

疲れました! Tôi mệt rôi! – tình trạng thể chất

分かりました! Tôi đã hiểu! – tình trạng tinh thần


May Man Oi Thành viên tích cực Answered on March 11, 2017.

cái  ~ました thì mình hiểu nhưng đôi khi mình lăn tăn giữa nó với ていました
bạn có thể giải thích trường hợp sử dụng của mấy cặp câu trên hok ?

on March 11, 2017.
Thêm bình luận

Theo mình hiểu thì
・ました: Để mô tả một việc đã hoàn thành và kết thúc trong quá khứ .
・ていました: Để mô tả là một việc đang xảy ra tại thời điểm trong quá khứ. Thường sử dụng khi bạn muốn kể lại một việc trong quá khứ là mình đang làm gì thì có chuyện gì đó xảy ra.

Ví dụ:
Hôm qua khi đang đi đến trường thì tôi đã nhìn thấy vụ tai nạn giao thông.
昨日、学校へ行っていたとき、交通事件を見ました。

Khi bạn muốn đặt câu thì chỉ cần suy nghĩ đơn giản là như vậy.
Ví dụ:
 ・Câu 1: Anh ta đã nói là thích cô ấy → Dùng 言いました。
 ・Câu 2: Khi anh ta đang nói thích cô ấy thì cô ấy xuất hiện → Dùng 言っていました。

Nguyen Bao Tuan Thành viên mới Answered on March 12, 2017.
Thêm bình luận

Your Answer

Khi bạn gửi câu trả lời của bạn, bạn đồng ý với chính sách riêng tưđiều khoản sử dụng.